Vi sinh

Vi sinh – Bài 8 – Thuốc Kháng Sinh

Đang tải câu hỏi…


THUỐC KHÁNG SINH

I. Định nghĩa và Cơ chế Tác dụng của Kháng sinh

  • Định nghĩa: Kháng sinh là những chất ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chế, hoặc tiêu diệt vi khuẩn một cách đặc hiệu, bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh học ở mức độ phân tử.
    • Nồng độ thấp: Nồng độ sử dụng điều trị nhỏ hơn nhiều lần so với liều độc đối với cơ thể người.
    • Đặc hiệu: Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một loại vi khuẩn hay một số nhóm vi khuẩn.

Kháng sinh tác động lên vi khuẩn qua 4 cơ chế chính:

  1. Ức chế tổng hợp vách tế bào:
    • Loại bỏ vách hoặc ngăn cản sự tạo thành vách làm tan tế bào vi khuẩn.
    • Ví dụ: PenicillinCephalosporin (ức chế sự liên kết ngang cuối cùng của cấu trúc mucopeptit). Vancomycin, Bacitracin (ức chế sự hình thành mucopeptit).
  2. Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương:
    • Tác động vào màng sinh chất làm các thành phần trong bào tương thoát ra ngoài, dẫn đến tế bào chết.
    • Ví dụ: Polymycin, Colistin.
  3. Ức chế tổng hợp protein:
    • Chloramphenicol: Ngăn cản sự kết hợp acid amin vào chuỗi peptit mới sinh ở đơn vị 50S của ribosom (cản trở enzyme peptidyl-transferase).
    • Tetracyclin: Ngăn cản sự gắn của aminoacyl-tRNA vào đơn vị 30S của ribosom.
    • Macrolid và Lincomycin: Cạnh tranh vị trí kết hợp của acid amin ở ribosom và phong bế phản ứng chuyển aminoacyl.
    • Aminoglycoside: Gắn vào đơn vị 30S, làm đọc sai thông tin của mARN, tạo protein không hoạt tính.
  4. Tác dụng ức chế sự hình thành acid nucleic:
    • Sulfonamid và Trimethoprim: Can thiệp vào quá trình tổng hợp acid folic (Sulfonamid có cấu trúc tương tự PABA gây ức chế cạnh tranh, Trimethoprim ức chế dihydro folic reductase).
    • Rifampin: Ức chế tổng hợp ARN do kết hợp với ARN polymerase phụ thuộc ADN.
    • Quinolone: Ức chế tổng hợp ADN do kết hợp vào ADN gyrase.

2. Các nhóm Kháng sinh và Hiệu quả đối với Vi khuẩn Chính

Xếp loại theo Phổ Tác dụng và Cách Tác dụng

Phân loạiTên nhóm Kháng sinh (Ví dụ)Phổ Tác dụng/Cách Tác dụng
Hoạt phổ Rộng (Gram (+) và Gram (-))Aminoglycosid (Streptomycin, Gentamycin), Tetracyclin, Chloramphenicol, Sulfamid & Trimethoprim, Quinolon mới.Diệt/Ức chế nhiều loại vi khuẩn.
Hoạt phổ Chọn lọcINH, Macrolid, Polymyxin.Tác dụng trên một hoặc một số loại vi khuẩn nhất định.
Diệt khuẩn (Bactericidal)Polymyxin (tuyệt đối), Aminoglycosid, Beta-lactam, Rifampicin, Vancomycin.Phá hủy không hồi phục chức năng tế bào vi khuẩn.
Ức chế vi khuẩn (Bacteriostatic)Chloramphenicol, Erythromycin, Sulfamid, Tetracyclin, Trimethoprim.Ức chế sự nhân lên của tế bào vi khuẩn.

Các Nhóm Kháng sinh Chính và Hiệu quả

  1. Sulfonamid: Ức khuẩn Gram (-) và Gram (+).
  2. Beta-lactamin: (Penicillin, Cephalosporin, Monobactam, Carbapenem)
    • Penicillin:
      • Hoạt tính cao với Gram dương (bị hủy bởi penicillinase): Penicillin G, V.
      • Kháng penicillinase, hoạt tính trên Gram dương: Methicillin, Oxacillin.
      • Hoạt tính rộng (Gram (+) và (-)): Ampicillin, Amoxicillin.
    • Cephalosporin (Thế hệ I-V):
      • Thế hệ I: Gram dương tốt, một số Gram âm (E.coli, Klebsiella, Proteus).
      • Thế hệ II: Hoạt tính tốt hơn trên Gram âm (H.influenzae, N.gonorrhoe, N. meningitidis).
      • Thế hệ III: Tác dụng toàn bộ vi khuẩn đường tiêu hóa, điều trị viêm màng não do VK Gram âm (thấm tốt màng não).
      • Thế hệ IV: Trị vi khuẩn đã kháng Cephalosporin thế hệ III (Enterobacter, Citrobacter).
      • Thế hệ V: Thêm tác dụng trên tụ cầu kháng methicillin.
  3. Aminoglycoside: Diệt cả VK Gram (+) và Gram (-). Hiệu quả chống P. aeruginosa (Gentamycin, Tobramycin). Streptomycin điều trị Lao. Độc cho thần kinh thính giác và thận.
  4. Tetracyclin: Ức chế VK Gram (+) và (-). Hiệu quả với Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma.
  5. Polypeptid (Polymycin): Diệt VK Gram âm kể cả Pseudomonas.
  6. Quinolon và Fluoroquinolon: Diệt nhiều VK Gram (+) và Gram (-), kể cả tụ cầu kháng methicillin và P.aeruginosa.

3. Cơ chế và Nguồn gốc Đề kháng, Mục đích Phối hợp Kháng sinh

Cơ chế Đề kháng của Vi khuẩn với Kháng sinh

  1. Phá hủy kháng sinh do enzyme:
    • Vi khuẩn sản xuất enzyme phá hủy kháng sinh (Ví dụ: enzyme beta lactamase kháng beta lactamin).
    • Thường qua trung gian của plasmid.
  2. Biến đổi receptor của kháng sinh:
    • Thay đổi protein ribosome đặc hiệu với KS hoặc thay đổi enzyme (ARN polymerase) làm KS không gắn vào được.
  3. Giảm tính thấm ở màng nguyên tương:
    • Làm mất hoặc thay đổi hệ thống vận chuyển ở màng nguyên tương.
  4. Tăng sự tạo thành enzyme:
    • Tăng số lượng enzyme ức chế (thường do plasmid kháng thuốc) hoặc tạo ra enzyme mới có ái lực mạnh hơn với cơ chất.

Nguồn gốc của Tính Kháng thuốc

  • Kháng thuốc do đột biến nhiễm sắc thể: Biến chủng kháng thuốc truyền tính kháng cho vi khuẩn khác qua biến nạp, tải nạp, tiếp hợp.
  • Kháng thuốc qua plasmid: Plasmid mang gen kháng thuốc truyền cho nhau giữa các VK làm lan nhanh sự đề kháng.
  • Do transposon: Gen kháng kháng sinh có khả năng di chuyển giữa các plasmid hoặc từ plasmid sang nhiễm sắc thể.
  • Do integron: Vector mang gen kháng KS có thể chèn vào nhiễm sắc thể.

Mục đích của Phối hợp Kháng sinh trong Điều trị

Phối hợp kháng sinh nhằm mục tiêu:

  1. Giảm khả năng xuất hiện chủng vi khuẩn đề kháng (Hạn chế sự kháng thuốc).
  2. Điều trị các nhiễm khuẩn hỗn hợp.
  3. Để tăng khả năng diệt khuẩn (Hiệp đồng tác dụng – Synergism):
    • Ví dụ: Phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim làm tăng khả năng diệt khuẩn. Phối hợp Carbenicillin và Gentamicin trong điều trị Pseudomonas aeruginosa.

Comment ×

Your email address will not be published. Required fields are marked *