Kí sinh trùng

Ký sinh trùng – Bài 24 – Một số loài sán lá sán dây hiếm gặp khác ở Việt Nam – Giun sán y học

Đang tải câu hỏi…

Một số loài sán lá, sán dây hiếm gặp khác ở Việt Nam

A. Sán máng (Schistosoma) – Hay còn gọi là sán máu

  • Đặc điểm: Sán đơn tính, ký sinh trong huyết quản (tĩnh mạch bàng quang hoặc hệ tĩnh mạch cửa gan, ruột).
  • Lây nhiễm: Trứng sán xuống nước nở thành ấu trùng lông vào ốc phát triển thành ấu trùng đuôi (cercaria) chui qua da người vào máu. Không lây qua đường ăn uống mà lây qua da khi tiếp xúc nước.
  • Dịch tễ: Phổ biến ở Trung Quốc, Lào, Campuchia. Tại Việt Nam chưa có thông báo ca bệnh ở người nhưng đã tìm thấy các loài ốc trung gian truyền bệnh.
  • Chẩn đoán: Tìm trứng trong phân hoặc nước tiểu; chẩn đoán miễn dịch.
  • Điều trị: Praziquantel 40 mg/kg (liều duy nhất).
  • Phòng bệnh: Giáo dục sức khỏe, hạn chế tắm sông hồ vùng dịch.

B. Ấu trùng sán dây chó (Echinococcus Granulosus)

  • Đặc điểm: Sán trưởng thành sống ở ruột non chó. Ấu trùng ký sinh tạo thành nang nước (bọc nước) ở động vật có vú (cừu, dê, bò) và người.
  • Vị trí ký sinh: Gan (65%), phổi (10%), thận, não.
  • Cơ chế: Chó ăn phủ tạng chứa nang sán →\rightarrow→ nhiễm sán trưởng thành →\rightarrow→ thải trứng qua phân →\rightarrow→ Người/động vật ăn phải trứng sẽ bị bệnh ấu trùng.
  • Chẩn đoán: Siêu âm, CT scanner (thấy nang nước lớn), test ELISA.
  • Điều trị: Chủ yếu là phẫu thuật ngoại khoa kết hợp nội khoa để diệt đầu sán sót lại.

C. Sán dây Diphylobothrium (Gây bệnh sán nhái – Sparganosis)

  • Loài chủ yếu: Diphylobothrium mansoni (hay Spirometra erinacei).
  • Chu kỳ: Trứng nước Giáp xác (Cyclops) Ếch nhái ăn Cyclops (ấu trùng vào cơ ếch).
  • Lây nhiễm sang người:
    1. Ăn ếch, nhái chưa nấu chín.
    2. Uống nước có chứa Cyclops mang ấu trùng.
    3. Đặc biệt: Dùng thịt ếch nhái sống đắp vào mắt để chữa bệnh (theo phong tục tập quán).
  • Bệnh học: Ấu trùng di chuyển đến ký sinh ở giác mạc mắt, màng phổi hoặc dưới da.
  • Điều trị: Ngoại khoa (bắt ấu trùng).

D. Sán dây lùn (Hymenolepis nana)

  • Đặc điểm: Kích thước nhỏ (10-30mm), thường ký sinh ở chuột và người (đặc biệt là trẻ em).
  • Triệu chứng: Viêm ruột, đau bụng, tiêu chảy, có thể co giật/rối loạn thị giác.
  • Lây nhiễm: Người ăn phải trứng sán từ môi trường hoặc thức ăn.
  • Chẩn đoán: Soi phân tìm trứng.
  • Điều trị: Niclosamide hoặc Praziquantel.
  • Phòng bệnh: Vệ sinh ăn uống, diệt chuột.

Comment ×

Your email address will not be published. Required fields are marked *