Sinh học Di truyền

SHDT – Bài 30 – Xét nghiệm SHPT – Xét nghiệm Sinh học tế bào & Phân tử

Đang tải câu hỏi…

Xét nghiệm Karyotype (Nhuộm băng NST)

1. Mục đích của phương pháp nhuộm băng NST

Phương pháp này giúp các nhà khoa học xây dựng nên Kiểu nhân đồ (Karyogram) – tức là một bức tranh toàn cảnh về bộ nhiễm sắc thể của một người.

  • Mục đích: Quan sát hình thái, số lượng NST để phát hiện các bất thường (thừa, thiếu, gãy, đảo đoạn...).
  • Phân biệt khái niệm:
    • Kiểu nhân (Karyotype): Là "công thức" mô tả bộ NST (Ví dụ: 46, XY).
    • Kiểu nhân đồ (Karyogram): Là hình ảnh các NST được cắt ra và sắp xếp thành từng cặp, theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất.

2. Quy trình thực hiện: "Bắt" NST đứng yên để chụp ảnh

Để nhìn thấy rõ NST, không phải lúc nào cũng xem được. Các kỹ thuật viên phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt:

  1. Lấy mẫu: Có thể là máu ngoại vi, tủy xương, dịch ối hoặc gai nhau thai.
  2. Nuôi cấy: Mẫu được nuôi cấy 2-3 ngày để tế bào phát triển.
  3. Kích thích phân bào & Dừng lại: Tế bào được kích thích để phân chia, sau đó dùng hóa chất để dừng lại ở kỳ giữa.
    • Tại sao là kỳ giữa? Vì lúc này NST co xoắn cực đại (ngắn và to nhất), hình thái rõ ràng nhất để quan sát.
  4. Xử lý: Dùng dung dịch nhược trương, làm tiêu bản lên lam kính và tiến hành nhuộm băng.
Giải pháp xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ (Genetic Karyotyping) - Công ty TNHH  Phát triển Khoa học Sự Sống

3. Cách nhận biết và sắp xếp bộ NST người

Bộ NST người không được xếp lộn xộn mà tuân theo các quy tắc quốc tế (ISCN) dựa trên:

A. Dựa vào vị trí tâm động (Centromere)

Tâm động là điểm thắt eo chia NST thành 2 nhánh: Nhánh ngắn (p)Nhánh dài (q).

  • NST tâm giữa (Metacentric): Tâm nằm chính giữa, hai nhánh p và q dài gần bằng nhau (Ví dụ: NST số 1, 3).
  • NST tâm lệch (Submetacentric): Tâm nằm lệch, nhánh ngắn (p) nhỏ hơn rõ rệt so với nhánh dài (q).
  • NST tâm đầu (Acrocentric): Tâm nằm hẳn về một đầu. Đặc biệt, loại này thường có vệ tinh nối với tâm động bằng cuống (Ví dụ: NST 21, 22).

B. Chia nhóm (Từ A đến G)

Bộ NST 23 cặp của người được chia thành 7 nhóm dựa trên kích thước và kiểu tâm:

  • Nhóm A (1-3): Kích thước lớn nhất.
  • Nhóm B (4-5): Lớn, tâm lệch.
  • Nhóm C (6-12 & X): Kích thước trung bình, tâm lệch.
  • Nhóm D (13-15): Kích thước trung bình, tâm đầu.
  • Nhóm E (16-18): Ngắn.
  • Nhóm F (19-20): Ngắn, tâm lệch.
  • Nhóm G (21-22 & Y): Ngắn nhất, tâm đầu (Nơi chứa gen gây hội chứng Down).
Xét nghiệm Karyotye – Lập bộ nhiễm sắc thể - Bệnh viện Từ Dũ

4. Cách đọc "Mật mã" trên Nhiễm sắc thể

Khi nhìn vào kết quả xét nghiệm, bạn sẽ thấy những ký hiệu như 8q22 hay 47,XY,+21. Chúng có ý nghĩa gì?

Nguyên tắc đọc vị trí băng (Giải mã địa chỉ)

Trên NST có vùng bắt màu đậm (dị nhiễm sắc) và vùng nhạt (nhiễm sắc thực). Để chỉ chính xác một điểm, ta đọc theo công thức:
[Số của NST] + [Nhánh p/q] + [Vùng] + [Băng] + [Băng phụ (nếu có)]

Ví dụ: 8q22

  • 8: Nhiễm sắc thể số 8.
  • q: Nhánh dài.
  • 2: Vùng số 2.
  • 2: Băng số 2.

Các ký hiệu viết tắt thường gặp

  • del (deletion): Mất đoạn.
  • dup (duplication): Nhân đoạn (lặp đoạn).
  • inv (inversion): Đảo đoạn.
  • t (translocation): Chuyển đoạn.
  • 46, XY: Nam giới bình thường.
  • 46, XX: Nữ giới bình thường.

5. Ví dụ về một số kiểu nhân bất thường

Dưới đây là cách đọc một số hội chứng phổ biến mà xét nghiệm này phát hiện được:

  1. Hội chứng Down (47, XY, +21):
    • Nam giới, có 47 NST (thừa 1 cái).
    • Ký hiệu +21: Thừa ở cặp NST số 21.
  2. Hội chứng Turner (45, X hoặc 45, X0):
    • Nữ giới, chỉ có 45 NST (thiếu 1 cái).
    • Mất một NST giới tính X.
  3. Hội chứng Edward (47, XX, +18):
    • Nữ giới, thừa 1 NST ở cặp số 18.
  4. Đột biến cấu trúc (46, XY, del(1)(q21)):
    • Nam giới, số lượng 46 NST (đủ).
    • del(1)(q21): Bị mất đoạn ở NST số 1, tại nhánh dài (q), vùng 2, băng 1.
Xét nghiệm Karyotype - GENLAB

Comment ×

Your email address will not be published. Required fields are marked *