Sinh học Di truyền

SHDT – Bài 31 – Các nguyên lý di truyền Mendel – Di truyền học

Đang tải câu hỏi…

Tổng hợp các nguyên lý di truyền Mendel

1. Thực nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan

Quy trình tóm tắt:

  1. Thế hệ P (Parent): Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng (Ví dụ: Thân cao x Thân thấp).
  2. Thế hệ F1: Thu được kết quả đồng nhất (100% mang tính trạng trội).
  3. Thế hệ F2: Cho F1 tự thụ phấn, kết quả phân ly theo tỷ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.

Bảng kết quả thực nghiệm nổi bật (Số liệu thực tế):

Loại tính trạngP (Thuần chủng)F1 (Kết quả)Tỷ lệ F2 (Trội : Lặn)
Chiều caoCao x ThấpTất cả cao74% : 26% (~3:1)
Màu hạtVàng x LụcTất cả vàng75.1% : 24.9% (~3:1)
Dạng hạtTrơn x NhănTất cả trơn74.7% : 25.3% (~3:1)
Màu hoaTím x TrắngTất cả tím75.9% : 24.1% (~3:1)

Nhận xét: Dù tính trạng là màu sắc, hình dáng hay vị trí, quy luật di truyền đều tuân theo một tỷ lệ nhất định ở thế hệ F2 là 3 phần tính trạng trội1 phần tính trạng lặn.


2. Ba định luật Mendel quan trọng cần nhớ

Từ các kết quả thực nghiệm trên, Mendel đã đúc kết thành 3 định luật di truyền nền tảng:

2.1. Định luật Mendel I: Định luật đồng tính (Tính trội)

  • Nội dung: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, thì tất cả các cá thể ở thế hệ F1 đều giống nhau và mang tính trạng trội.
  • Hiểu đơn giản: Nếu Bố thuần chủng "Cao", Mẹ thuần chủng "Thấp", mà "Cao" là trội, thì 100% con sinh ra sẽ là "Cao".
Quy luật Menđen: Quy luật phân li Sách giáo khoa Sinh học 12 | SGK Sinh lớp  12

2.2. Định luật Mendel II: Định luật phân tính

  • Nội dung: Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thì ở thế hệ F2 (con của F1) sẽ có sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ trung bình là 3 trội : 1 lặn.
  • Hiểu đơn giản: Tính trạng lặn (ví dụ: thân thấp) không biến mất ở F1, nó chỉ bị che khuất và sẽ xuất hiện lại ở thế hệ F2.
Phát biểu nội dung của quy luật phân li

2.3. Định luật Mendel III: Định luật phân ly độc lập

  • Nội dung: Nếu mỗi cặp gen quy định một loại tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể (NST) khác nhau, thì khi giảm phân, chúng sẽ phân ly độc lập (không phụ thuộc vào nhau) và tổ hợp ngẫu nhiên vào các giao tử.
  • Ý nghĩa: Điều này giải thích tại sao sinh vật lại có sự đa dạng phong phú về biến dị tổ hợp.
Quy luật phân li độc lập hay, chi tiết (Sinh học 9)

3. Cơ sở tế bào học của phép lai một tính trạng

Để giải thích tại sao lại có các tỷ lệ 100% hay 3:1 như trên, chúng ta cần nhìn vào cấp độ tế bào học (sự vận động của gen và NST).

Cơ chế hoạt động:

  1. Trong cơ thể: Các gen tồn tại thành từng cặp alen (ví dụ: AA, Aa, aa) trên các cặp NST tương đồng. Chúng đứng riêng rẽ, không hòa lẫn vào nhau.
  2. Khi tạo giao tử (Giảm phân): Từng cặp gen sẽ phân ly, mỗi gen (alen) đi về một giao tử.
    • Ví dụ: Cơ thể F1 có kiểu gen RrRrRr (Vàng) sẽ tạo ra 2 loại giao tử: 50% mang RRR và 50% mang rrr .
  3. Khi thụ tinh: Các giao tử đực và cái kết hợp ngẫu nhiên để phục hồi lại thành cặp gen trong hợp tử.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

Sơ đồ lai minh họa (Màu hạt):

  • P (Thuần chủng): RR (Hạt vàng) × rr (Hạt xanh)
  • Giao tử (G): Rr
  • F1: 100%Rr (Hạt vàng)
  • F1 tự thụ phấn: Rr (Vàng)× Rr (Vàng)
  • Giao tử F1: ( 1R:1r ) × ( 1R:1r )
  • F2 (Kiểu gen): 1RR:2Rr:1rr
  • F2 (Kiểu hình): 3 Vàng : 1 Xanh

Mẹo ghi nhớ nhanh kiến thức

Để giúp bạn dễ dàng ôn tập, hãy nhớ các từ khóa sau:

  • Mendel I: F1 đồng nhất (100% giống nhau).
  • Mendel II: F2 phân ly (3 trội : 1 lặn).
  • Mendel III: Các cặp tính trạng độc lập với nhau (đời con có nhiều biến dị tổ hợp).
  • Cơ chế: Gen phân ly trong giảm phân Tổ hợp lại trong thụ tinh.

Comment ×

Your email address will not be published. Required fields are marked *