Sinh học Di truyền

SHDT – Bài 32 – Di truyền liên kết với giới tính – Di truyền học

Đang tải câu hỏi…

Di truyền liên kết với giới tính

1. Di truyền tính trạng do Gen lặn liên kết với NST X

Đây là trường hợp gen gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST X và không có alen tương ứng trên NST Y.

Đặc điểm nhận biết:

  • Tỷ lệ mắc bệnh: Cả nam và nữ đều có thể mắc, nhưng Nam giới mắc bệnh nhiều hơn Nữ giới (Nam > Nữ).
  • Quy luật di truyền chéo (Di truyền theo dòng mẹ):
    • Tính trạng được truyền từ Ông ngoại (bệnh) →\rightarrow→ Con gái (mang gen bệnh nhưng bình thường) →\rightarrow→ Cháu trai (biểu hiện bệnh).
    • Cụ thể: 50% cháu trai và 50% cháu gái của người con gái mang gen đó sẽ nhận gen lặn.
  • Quy tắc "Mẹ - Con trai": Nếu Mẹ bị bệnh (đồng hợp lặn) thì 100% Con trai sinh ra sẽ bị bệnh.
  • Quy tắc "Bố - Con gái": Nếu Bố bị bệnh thì 100% Con gái sẽ mang gen bệnh (dị hợp tử).

Lưu ý: Ở phụ nữ dị hợp tử (mang 1 gen bệnh, 1 gen lành), biểu hiện lâm sàng có thể thay đổi từ bình thường, nhẹ đến nặng do cơ chế bất hoạt 1 NST X.

Ví dụ điển hình:

  • Bệnh mù màu (lục - đỏ).
  • Bệnh máu khó đông (Hemophilia A).
  • Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne.
Các mô hình di truyền bệnh trong gia đình – ihope

2. Di truyền tính trạng do Gen trội liên kết với NST X

Trường hợp này gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST X.

Đặc điểm nhận biết:

  • Tỷ lệ mắc bệnh: Cả hai giới đều mắc, nhưng Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn Nam giới (Nữ > Nam).
  • Di truyền từ Mẹ: Một người phụ nữ mắc bệnh (dị hợp) sẽ truyền gen bệnh cho 50% con trai50% con gái.
  • Di truyền từ Bố: Một người đàn ông mắc bệnh sẽ truyền gen bệnh cho tất cả (100%) con gái (làm con gái bị bệnh), nhưng không bao giờ truyền cho con trai.

Ví dụ điển hình:

  • Bệnh còi xương kháng vitamin D.
  • Bệnh thiếu men răng dẫn đến xỉn màu răng.
Di truyền gen trội liên kết X – Wikipedia tiếng Việt

3. Di truyền tính trạng liên kết với NST Y

Đây là trường hợp gen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y (chỉ có trên Y, không có trên X).

Đặc điểm nhận biết:

  • Di truyền thẳng (Di truyền holandric): Tính trạng chỉ truyền từ Cha sang Con trai.
  • Chỉ có nam giới mới có biểu hiện tính trạng này (vì nữ giới không có NST Y).
Di truyền gen: Các mô hình di truyền gen trong gia đình

4. Di truyền giả nhiễm sắc thể thường (Pseudoautosomal)

Ngoài các vùng riêng biệt, trên NST X và Y còn có các đoạn tương đồng.

  • Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y sẽ tồn tại thành từng cặp alen.
  • Chúng có khả năng tương tác với nhau để quy định kiểu hình.
  • Đặc điểm: Sự di truyền của các gen này diễn ra giống như các gen trên NST thường (Di truyền giả NST thường).
Nhiễm sắc thể Y – ihope

Tóm tắt so sánh để dễ nhớ

Đặc điểmGen lặn trên XGen trội trên XGen trên Y
Tần số mắcNam nhiều hơn NữNữ nhiều hơn NamChỉ có ở Nam
Từ Bố bệnhCon gái mang genCon gái bị bệnhCon trai bị bệnh
Từ Mẹ bệnhCon trai bị bệnhCon trai & gái đều có thể bịKhông di truyền
Quy luậtDi truyền chéoDi truyền chéoDi truyền thẳng

Comment ×

Your email address will not be published. Required fields are marked *